Viết sơ yếu lý lịch tiếng Nhật như thế nào cho chuẩn? Hướng dẫn từ A đến Z

  • Lao động
  • Đời sống
  • Bạn có biết một sơ yếu lý lịch chuẩn Nhật là tấm vé thông hành đầu tiên đưa bạn đến với công việc mà bạn mong muốn?

    Có thể khả năng tiếng Nhật của bạn chưa tốt, kinh nghiệm làm việc chưa nhiều, nhưng một sơ yếu lý lịch (“rirekisho” trong tiếng Nhật) có hình thức chỉn chu và đầy đủ thông tin sẽ giúp bạn nhận được cơ hội phỏng vấn trực tiếp với công ty. Cho dù bạn có vượt qua vòng phỏng vấn hay không thì bạn cũng đã tích lũy được ít nhiều kinh nghiệm cho mình để đối mặt với nhà tuyển dụng mà không quá “run”. Vì vậy rirekisho chính là công cụ đầu tiên nhất mà bạn cần trang bị nếu muốn tìm được một công việc ở Nhật.

    Bài viết này sẽ là một hướng dẫn “toàn tập” cho bạn cách viết một rirekisho chuẩn “Nhật” nhất! Nếu bạn đọc xong bài viết mà vẫn chưa cảm thấy đủ tự tin để hoàn thành một rirekisho thì hãy tham khảo một số ứng dụng trên điện thoại rất hữu ích tại đây.

    Các phần của rirekisho


    Rirekisho được chia làm 8 phần, gồm có:
    1. Thông tin cá nhân cơ bản「基本情報欄」
    2. Trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc「学歴・職歴欄」
    3. Bằng cấp, chứng chỉ「免許・資格欄」
    4. Sở thích, kỹ năng đặc biệt「趣味・特技」
    5. Lý do ứng tuyển「志望動機」
    6. Nguyện vọng「本人希望欄」
    7. Giải thưởng「賞罰欄」
    8. Thời gian đi lại từ nhà đến công ty「通勤時間欄」
    9. Người phụ thuộc「扶養家族欄」
    10. Ảnh thẻ dán vào rirekisho「証明写真」

    1. Thông tin cá nhân cơ bản

     

    View this post on Instagram

     

    A post shared by 石垣島 asuka (@happy_nontan) on


    Ngày tạo rirekisho
    – Điền ngày nộp hoặc ngày hôm trước (trong trường hợp gửi thư)
    – Điền ngày cùng với ngày phỏng vấn nếu bạn mang rirekisho đến buổi phỏng vấn
    – Thống nhất toàn bộ ngày tháng năm trong rirekisho là năm thời đại (năm nay là 令和[Reiwa]!)

    Họ tên
    – Viết đầy đủ họ tên của bạn theo đúng thứ tự của tiếng Việt, nhớ dùng khoảng cách giữa các chữ, nên viết toàn bộ họ tên bằng chữ hoa.
    – Tùy theo mẫu rirekisho bạn dùng mà viết tên phiên âm như sau:
    + 「ふりがな」= viết Hiragana
    + 「フリガナ」= viết Katakana

    Ngày tháng năm sinh
    Viết ngày tháng năm sinh của bạn theo năm thời đại, tính tuổi theo ngày tạo rirekisho.

    Địa chỉ hiện tại
    – Điền đầy đủ địa chỉ như trên thẻ cư trú (在留カード, zairyu cado), không bỏ sót tỉnh thành hay mã bưu điện
    – Điền tên căn hộ, số phòng kể cả khi bạn ở sharehouse hoặc ký túc xá.
    – Điền phiên âm furigana
    – Chỉ điền vào phần “Liên hệ” (連絡先, renrakusaki) nếu địa chỉ hiện tại của bạn khác với địa chỉ trên thẻ cư trú.

    Số điện thoại và email
    – Nên ghi số điện thoại di động để dễ liên lạc với bạn
    – Tuyệt đối không dùng số điện thoại hay email công ty
    – Không nên dùng email có tên quá teen, quá sến hoặc gây cười

    2. Trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc


    Lưu ý đầu tiên là toàn bộ năm tháng phải được ghi theo năm thời đại (Heisei, Showa v.v.). Thêm vào đó, cố gắng dịch tên ngành học, tên trường của bạn rõ nghĩa nhất có thể. Nếu tên trường là tên địa danh thì không cần dịch ra. Tên công ty cũng không cần dịch, nhưng nếu công ty bạn từng làm có tên chính thức bằng tiếng Nhật (như trường hợp có công ty mẹ là công ty Nhật, hay giao dịch thường xuyên với khách hàng Nhật v.v.) thì lấy tên đó, còn không thì để tên tiếng Anh của công ty. Sau cùng, các từ 「入学」(vào học),「卒業」(tốt nghiệp),「入社」(vào làm),「退職」(nghỉ việc) nên được canh sao cho thẳng hàng như trong hình.

    Trình độ học vấn
    – Điền từ trường trung học phổ thông hoặc trường nghề trở đi, không cần thiết phải điền trường tiểu học và trung học cơ sở.
    – Tên trường không viết tắt, ví dụ trường trung học phổ thông phải ghi là「高等学校」(koto gakko) chứ không được ghi tắt là「高校」(koko)
    – Ghi rõ ngành học vì như vậy nhà tuyển dụng có thể mường tượng ra bạn đã học gì.
    Ví dụ:
    Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM, ngành tiếng Anh thương mại
    => ホーチミン市人文社会科学大学ビジネス英語学部

    Kinh nghiệm làm việc
    – Với các bạn chuẩn bị tốt nghiệp và chưa có kinh nghiệm làm việc thì có thể để trống dòng này.
    – Sau dòng tên công ty, nên viết thêm lĩnh vực ngành nghề mà công ty đang hoạt động và số lượng nhân viên, thể hiện quy mô công ty
    – Nhấn mạnh nội dung công việc đã làm có liên quan đến nội dung công việc đang ứng tuyển
    – Nếu tên công ty thay đổi do sát nhập hoặc mua lại, hãy điền tên công ty mới và ngày đổi tên
    – Nếu bạn chuyển việc và đã chốt ngày chuyển việc thì điền ngày đó vào
    – Nếu bạn vẫn đang làm việc và chưa thông báo nghỉ việc thì bạn đừng quên viết 「現在に至る」(“đang đương nhiệm”) và viết「以上」(“hết”) vào cuối cùng ở góc phải.
    – Nếu bạn thấy phần ô trống “kinh nghiệm làm việc” không đủ để bạn kể hết, thì bạn có thể chuẩn bị một “Bảng kinh nghiệm làm việc” riêng (gọi là 「職務経歴書」, shokumu keirekisho) và ghi trong rirekisho là 「詳細は職務経歴書記入」(chi tiết được viết trong Bảng kinh nghiệm làm việc).

    3. Bằng cấp, chứng chỉ

     

    View this post on Instagram

     

    A post shared by ゆうま (@_yuuuuma_) on


    – Viết tên bằng cấp, chứng chỉ trước, sau đó là cấp độ mà bạn đạt được.
    Ví dụ: Bằng Năng lực Nhật ngữ N2 = 日本語能力試験N2
    – Nếu bạn có nhiều bằng cấp, nên ưu tiên việc điền các bằng cấp có liên quan đến công việc mà bạn đang ứng tuyển.
    – Nếu bạn có ít bằng cấp, bạn nên điền thêm các khóa học cấp bằng mà bạn đang theo học hoặc tự học.
    Ví dụ: ◯◯試験を受けるため、現在勉強中 (hiện đang học để dự thi kỳ thi ◯◯)
    ◯◯の取得にむけてセミナーを受講中 (hiện đang tham dự seminar để lấy chứng chỉ ◯◯)
    ◯月の△△試験合格に向けて勉強中  (hiện đang học để đỗ kỳ thi △△ vào tháng ◯)
    – Cách phân biệt 「取得」(shyutoku, đạt được),「合格」(gokaku, thi đỗ) và「認定」(nintei, chứng nhận)
    + 「取得」: Sử dụng cho các bằng cấp mà bạn không thể làm việc nếu không có nó. Ví dụ: Bác sĩ, y tá, kế toán thuế, lái xe, v.v.
    + 「合格」: Sử dụng khi bạn đã thành thạo một thứ nhất định theo một tiêu chuẩn nhất định. Ví dụ: kì thi TOEIC tiếng Anh, kỳ thi kiểm tra năng lực Nhật ngữ, thi Hán tự, v.v.)
    + 「認定」: Sử dụng khi bạn có được kiến ​​thức theo một tiêu chuẩn nhất định sau một khóa học hoặc buổi học. Ví dụ: Bartender, kỹ sư hệ thống Microsoft v.v.

    4. Sở thích, kỹ năng đặc biệt

     

    View this post on Instagram

     

    A post shared by Shizuko 8165 (@shizuko8165) on

    – Bạn đừng để trống mục này vì nó có thể là một chủ đề để hỏi bạn trong buổi phỏng vấn
    – Hãy điền những gì bạn thật sự giỏi hoặc có kiến thức sâu về nó
    – Nếu có nhiều sở thích, bạn hãy ưu tiên sở thích nào có thể hữu ích cho các sự kiện của công ty, hoặc sở thích bộc lộ rõ tính cách của bạn.

    5. Lý do ứng tuyển

    – Bạn hãy luôn nhớ xác nhận những điểm sau:
    [1] Bạn có nắm rõ vị trí mà công ty muốn tuyển và bạn có thích hợp không?
    [2] Bạn có đề cập tới những kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí đang tuyển không?
    [3] Bạn có hiểu rõ thế mạnh của công ty mà bạn ứng tuyển? và thế mạnh ấy có thể phát triển sự nghiệp của bạn?
    [4] Thế mạnh trên phù hợp với tầm nhìn tương lai và định hướng phát triển sự nghiệp của bạn?

    6. Nguyện vọng

     

    View this post on Instagram

     

    A post shared by Yuri*Tango (@y.tango.0630) on


    – Tốt nhất là bạn nên ghi câu 「貴社規定でお願いいたします」(theo quy định của Quý công ty) vì bạn đang cần một công việc. Khi đã đỗ phỏng vấn hoặc trải qua thời gian thử việc thì bạn có thể thương thảo về lương và các chế độ khác.
    – Trường hợp công ty đang tuyển nhiều vị trí, bạn nên ghi rõ vị trí mà mình muốn ứng tuyển
    – Nếu thời gian làm việc thuộc dạng đặc thù, như công việc dịch vụ khách hàng, bạn nên ghi thêm bạn rất sẵn lòng điều chỉnh theo lịch làm mà công ty sắp xếp, để thể hiện ý muốn làm việc cho công ty của bạn.

    7. Giải thưởng

    – Điền những giải thưởng cấp quốc gia (tính ở cả Việt Nam hoặc Nhật Bản) hoặc quốc tế và thứ hạng mà bạn đạt được, hoặc những bằng khen từ các tổ chức, chính quyền địa phương v.v.
    – Nếu bạn không có thì ghi「賞罰なし」

    8. Thời gian đi lại từ nhà đến công ty

    – Thông thường là 90 phút.
    – Nếu đi làm quá 90 phút hoặc công ty yêu cầu bạn chuyển nhà thì bạn nên ghi「内定後速やかに転居可能」(có thể nhanh chóng chuyển nhà sau khi nhận được naitei)

    9 Người phụ thuộc
    Mẫu đăng ký người phụ thuộc với Cục thuế và Cơ quan bảo hiểm


    – Hãy trung thực khai báo mục này vì nó có thể ảnh hưởng đến trợ cấp gia đình cũng như bảo hiểm cho người phụ thuộc của bạn.
    – 「配偶者」là “vợ hoặc chồng”, nếu bạn đã kết hôn thì chọn「有」
    – 「配偶者の扶養義務」dịch nôm na là “Nghĩa vụ hỗ trợ của vợ/ chồng” nên nếu vợ/ chồng của bạn có thu nhập dưới 1.300.000 yên/ năm thì bạn có nghĩa vụ hỗ trợ họ, và bạn sẽ khoanh「有」. Còn ngược lại thì bạn khoanh「無」.
    – 「扶養家族数」được hiểu là số con của bạn, mà chưa có thu nhập hoặc thu nhập dưới 1.300.000 yên/ năm

    10. Ảnh thẻ dán vào rirekisho

     

    View this post on Instagram

     

    A post shared by Ayumu Shimamura (@s.aymn) on


    Bạn có thể sử dụng phần mềm chụp ảnh và in ảnh với giá rẻ trong link này. Nhưng bạn cũng nên nắm một số nguyên tắc như sau:
    + Kích thước của hình ảnh dài 40mm x rộng 30 mm
    + Ảnh được chụp trong vòng 3 tháng đổ lại
    + Màu nền tốt nhất là xanh, xám, trắng

    Kết

    Hi vọng bạn sẽ không còn cảm thấy ngại khi phải viết hoặc cập nhật sơ yếu lý lịch tiếng Nhật của bạn nữa. Chúc bạn thành công trong quá trình tìm công việc lý tưởng với mình!